07.09
2023
Sửa chữa, bảo trì nhà máy định kỳ là vô cùng quan trọng

BẢO TRÌ, SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP

Bảo trì, sửa chữa máy biến áp là một trong những lĩnh vực được nhà thầu TEDCO vô cùng quan tâm và đầu tư. Sau đây hãy cùng Tedco tìm hiểu thêm một số kiến thức về bảo trì, sửa chữa máy biến áp nhé.

Máy Biến Áp 3 Pha 1500kVA 22/0.4kV Amorphous Tiêu Chuẩn 2608

1. Hiểu đúng máy biến áp là gì để dễ bảo trì, sửa chữa máy biến áp

Máy biến áp là một thiết bị điện từ tính, nó được thiết kế để hoạt động theo nguyên lý cảm ứng điện từ. Máy biến áp được tạo ra để biến đổi hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành điện áp khác nhưng vẫn đảm bảo tần số không đổi.

Hiểu đúng máy biến áp là gì?

Có thể hiểu một cách đơn giản về máy biến áp chính là thiết bị điện dùng cảm ứng điện từ nhằm đưa năng lượng hoặc tín hiệu xoay chiều giữa các mạch trong hệ thống điện với nhau.

2. Bảo trì, sửa chữa máy biến áp hiệu quả đem lại công dụng như thế nào?

Công dụng đầu tiên của máy biến áp đó chính là tăng điện áp của máy phát điện trước khi tải điện lên đường dây để cung cấp cho các thiết bị điện sử dụng trong nhà máy, doanh nghiệp. Điều này khiến dòng điện đi xa và giảm điện áp của cuối đường dây cực hiệu quả, thông qua đó nguồn đi tải phù hợp hơn.

Ngoài ra, máy biến áp còn được dùng trong các lò nung, trong lĩnh vực đo lường, hàn điện hoặc làm nguồn điện cho các trang thiết bị điện tử sử dụng điện.Như vậy khi công tác bảo trì, sửa chữa máy biến áp tốt thì các chức năng của máy biến áp sẽ được phát huy tốt nhất.

3. Cấu tạo máy biến áp hiện nay

Máy biến áp có cấu tạo từ 3 phần, cụ thể như sau:

3.1. Phần lõi thép

Lõi thép của máy biến áp được dùng để dẫn từ, nó được chế tạo từ các vật liệu có đặc tính dẫn từ cực tốt. Thông thường thì nó được ghép bởi các lá thép kỹ thuật điện để tạo thành một mạch vòng khép kín. Các lá thép này mỏng với kích thước chỉ từ 0.3 – 0.5mm, bề mặt phía người có sơn cách điện.

Lõi thép có 2 phần là trụ và gông. Trụ dùng để đặt dây quấn còn phần gông để nối các trụ lại với nhau nhằm tạo ra một mạch từ khép kín.

3.2. Phần dây quấn

Phần dây quấn trong máy biến áp đảm nhận nhiệm vụ chính là nhận năng lượng vào và truyền ra.

Dây quấn có thể được làm bằng chất liệu đồng hoặc nhôm, thường có tiết diện hình chữ nhật hoặc tròn, bên ngoài sẽ có lớp cách điện. Dây quấn sẽ quấn nhiều vòng quanh trụ thép và giữa dây quấn với lõi, dây quấn với dây quấn, đều có lớp cách điện.

Cấu tạo của máy biến áp

Một máy biến áp thường có từ 2 hoặc nhiều dây quấn, mỗi máy sẽ có số vòng dây khác nhau và tùy thuộc vào nhiệm vụ biến áp của nó đảm nhận như thế nào. Hiện nay có 2 loại dây quấn là sơ cấp và thứ cấp, cụ thể:

  • Dây quấn sơ cấp nhận năng lượng từ lưới.
  • Dây quấn thứ cấp cung cấp năng lượng cho phụ tải.

Số vòng dây của cuộn thứ cấp và sơ cấp khác nhau. Máy biến áp có chức năng hạ áp thì cuộn sơ cấp có số vòng lớn hơn cuộn thứ cấp. Máy biến áp thực hiện chức năng tăng áp thì số vòng của cuộn thứ cấp sẽ lớn hơn cuộn sơ cấp.

Ngoài ra, còn phân loại dây quấn thành dây quấn hạ áp có điện áp thấp và dây quấn cao áp có điện áp cao. Không những vậy, dây quấn còn được chia thành 2 loại là xen kẽ và đồng tâm.

  • Dây quấn đồng tâm thường có tiết diện ngang hình vòng tròn đồng tâm. Để tạo hình tròn đồng tâm có thể quấn hình trụ, quấn hình xoắn hoặc quấn hình xoắn ốc liên tục.
  • Dây quấn xen kẽ thì các dây hạ áp và cao áp được quấn xen kẽ với nhau theo trụ thép.

3.3. Phần vỏ máy

Vỏ máy biến áp được làm từ nhiều chất liệu khác nhau tùy theo từng loại máy. Phổ biến nhất là vỏ thường được làm bằng các chất liệu như thép, nhựa, gỗ, tôn mỏng, gang. Nhiệm vụ chính của vỏ là bảo về các thành phần bên trong của máy biến áp. Vỏ được tạo thành thùng và nắp thùng để bảo vệ.

Trên bộ phận nắp thùng của máy biến áp còn chưa rất nhiều các bộ phận quan trọng như:

  • Bình dãn dầu, để người dùng có thể xem mức dầu nó thường được làm bằng thủy tinh.
  • Sứ ra của dây quấn hạ áp và cao áp.
  • Ống bảo hiểm có hình trụ nghiêng được làm bằng thép, một đầu được bịt bằng đĩa thủy tinh một đầu nối với thùng. Đại Thủy tinh sẽ vỡ để khiến dầu tràn ra ngoài nhằm bảo vệ máy biến áp trong trường hợp áp suất trong thùng tăng đột ngột.
  • Có một lỗ nhỏ để đặt vừa nhiệt kế.
  • Rơle hơi với nhiệm vụ để bảo vệ máy biến áp.
  • Bộ truyền động gồm cầu dầu được đấu nối với các đầu điều chỉnh điện áp của dây quấn áp cao.

4. Nguyên lý hoạt động của máy biến áp

Máy biến áp được tạo ra dựa theo 2 hiện tượng của vật lý đó là:

Nguyên lý hoạt động của máy biến áp

  • Hiện tượng 1: Dòng điện khi chạy qua dây dẫn sẽ sinh ra từ trường.
  • Hiện tượng 2: Hiện tượng cảm ứng điện từ được sinh ra do sự biến thiên từ thông trong cuộn dây, nhờ đó tạo là một hiệu điện thế có tính cảm ứng.

Cuộn dây N1 và N2 được quấn quanh một lõi theo tạo thành vòng tròn khép kín. Khi đặt vào đầu dây N1 một điện áp xoay chiều U1, dòng điện L1 sẽ xuất hiện và chạy trong dây dẫn. Không những vậy, nó cũng sinh ra từ thông móc vòng cho 2 cuộn dây N1 và N2. Cuộn N2 được nối với điện áp U2 sẽ tạo ra dòng điện L2. Như vậy năng lượng trong dòng điện xoay chiều được truyền từ dây N1 sang N2.

5. Thông tin về các đại lượng định mức của máy biến áp là gì?

5.1. Công suất định mức

Đây là công suất toàn phần được quy định và ghi rất rõ ràng trên máy biến áp. Máy biến áp sẽ có thể tải liên tục với công suất S khi điện áp Uđm, tần số fđm, cùng với điều kiện làm mát định mức. Lúc này, máy biến áp sẽ có tuổi thọ bằng định mức.

Máy biến áp sử dụng 2 cuộn dây thì công suất định mức của máy chính là công suất của mỗi cuộn dây.

Máy biến áp sử dụng 3 cuộn dây thì có thể chế tạo thành các loại công suất như sau: 100/100/100 hoặc 100/100/66,7.

Máy biến áp dạng tự ngẫu thì công suất định mức bằng công suất của 1 trong dây đầu dây cuộn thứ cấp hoặc sơ cấp và nó thường được gọi là công suất xuyên.

Công suất có đơn vị là VA hay KVA.

5.2. Điện áp định mức

Điện áp định mức trong máy biến áp để thể hiện thông số không tải được của cuộn dây và được quy định cụ thể trên máy.

Tỷ số biến đổi điện áp được tính theo công thức: K = USđm / UTđm

Dùng đơn vị là V hoặc KV.

Máy biến áp

5.3. Điện áp ngắn mạch

Đây là dòng điện áp được tạo ra giữa hai đầu của cuộn dây thứ cấp bị ngắn mạch so với cuộn sơ cấp, nó sẽ tạo ra dòng điện trong cuộn dây sơ cấp bằng định mức.

Điện áp ngắn mạch được sử dụng để xác định tổng trở với cuộn dây trong máy biến áp. Khi Uđm, Sđm tăng thì Un cũng tăng và ngược loại, Un giảm khi  Uđm, Sđm giảm.

Tỷ lệ phần trăm điện áp ngắn mạch so với điện áp định mức được tính theo công thức như sau: UN% = ( UN/Uđm ) x 100%.

5.4. Dòng điện không tải

Đây là một đại lượng đặc trưng cho vấn đề tổn hao không tải của máy biến áp hiện nay. Nó phụ thuộc vào chất lượng, tính chất từ, cấu tạo của lõi thép. Hiện nay để giảm dòng Io người ta sử dụng các loại thép tốt.

Tìm hiểu thêm: BẢO DƯỠNG TRẠM BIẾN ÁP

Liên hệ với chúng tôi để được phục vụ các dịch vụ bảo trì, sửa chữa máy biến áp tốt nhất.

Leave your comment

Please enter your name.
Please enter your email address.
Please enter a valid email address.
Please enter comment.